Các hạng mục cơ bản nhất khi xem BCTC

Các hạng mục cơ bản nhất khi xem BCTC

Đọc và phân tích báo cáo tài chính là một việc cần thiết của kế toán và lãnh đạo doanh nghiệp. Bài viết này không đề cập tới phân tích, chỉ đi vào việc đọc và hiểu về Báo cáo tài chính doanh nghiệp.

Theo chuẩn mực kế toán, Báo cáo tài chính có 4 mẫu biểu :

  1. Bảng cân đối tài khoản
  2. Báo cáo kết quả kinh doanh
  3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
  4. Thuyết minh báo cáo tài chính

Gần đây, cơ quan thuế yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm một mẫu biểu, đó là : Bảng cân đối số phát sinh. Tuy nhiên, kế toán cũng rất coi trọng mẫu biểu này, nên nó là mẫu biểu không thể thiếu trong Báo cáo tài chính, đối với kế toán.

Những chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính đã được chuẩn hoá, theo những chuẩn mực chung, quy định chung, để chúng ta có thể đọc được Báo cáo tài chính của mọi công ty, và có thể từ báo cáo tài chính của từng công ty, tổng hợp lên báo cáo ngành, hoặc báo cáo trong lĩnh vực kinh tế, xã hội…Tuy nhiên, để đọc được Báo cáo tài chính, người đọc phải có một kiến thức thông thường về tài chính, kế toán doanh nghiệp.

Tuỳ theo kiến thức về tài chính kế toán doanh nghiệp của người đọc, cũng tuỳ theo mục đích, yêu cầu, quan tâm của người đọc, tuỳ theo sự hiểu biết về công ty đó, để người đọc quan tâm tới mẫu biểu nào trước của Báo cáo tài chính.

Những mẫu biểu của Báo cáo tài chính, là những báo cáo chi tiết, nhiều chỉ tiêu về tài chính, kế toán của doanh nghiệp ( Nếu chỉ về 1 chi tiêu, thì không cần nhiều báo cáo trùng lặp). Đúng như có người đã từng nói: ” Báo cáo tài chính là cái nhìn nhiều chiều về tài chính, kế toán trong doanh nghiệp”. Vì vậy, mẫu biểu nào cũng mang quan trọng và mang lại thông tin về tài chính khác nhau, nhằm giúp cho người đọc có cái nhìn toàn diện. Để xem cái nhìn toàn diện, nhiều chiều như thế nào, tôi xin đưa ra những nội dung, chỉ tiêu chủ yếu của từng mẫu biểu để các bạn cùng tham khảo:

1. Bảng cân đối kế toán ( BCĐKT)

1.1 Bảng cân đối kế toán là gì ?
BCĐKT là một Báo cáo tài chính (BCTC) chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài sản của DN theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định (cuối quý, cuối năm). Người ta nói: BCĐKT là bức ảnh chụp nhanh, phải ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm.

1.2 Nội dung kết cấu của BCĐKT
BCĐKT thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản. Các chỉ tiêu được phân loại, sắp xếp thành từng loại, mục và từng chỉ tiêu cụ thể. Các chỉ tiêu được mã hóa để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu , được phản ánh theo số đầu năm, số cuối kỳ.


BCĐKT được kết cấu dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán, được sắp xếp trật tự các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý. BCĐKT được chia làm 2 phần (có thể kết cấu theo kiểu hai bên hoặc một bên) là phần “Tài sản” và phần “Nguồn vốn”.

1.2.1. Phần “Tài sản” phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của DN đến cuối kỳ kế toán đang tồn tại dưới dạng các hình thái, trong các giai đoạn, các khâu của quá trình kinh doanh. Các chỉ tiêu phản ánh trong phần tài sản được sắp xếp theo nội dung kinh tế của các loại tài sản của DN trong quá trình tái sản xuất.
Về kinh tế: Số liệu các chỉ tiêu phản ánh bên “Tài sản” thể hiện giá trị tài sản theo kết cấu hiện có tại DN đến thời điểm lập báo cáo. Như TSCĐ, vật liệu, hàng hóa, tiền tệ, các khoản đầu tư tài chính hoặc dưới hình thức nợ phải thu, thuế được khấu trừ, dự phòng, khấu hao… Căn cứ vào nguồn số liệu này, trên cơ sở tổng số tài sản và kết cấu tài sản hiện có người đọc có thể đánh giá một cách tổng quát quy mô tài sản, năng lực và trình độ sử dụng vốn của DN.
Về pháp lý: Số liệu của các chỉ tiêu bên “Tài sản” phản ánh toàn bộ tài sản hiện có đang thuộc quyền quản lý, quyền sử dụng của DN.

1.2.2. Phần “Nguồn vốn” phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của DN đến cuối kỳ hạch toán. Các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn được sắp xếp theo từng nguồn hình thành tài sản của đơn vị như : vốn chủ sở hữu, nguồn vốn đi vay, nguồn vốn chiếm dụng… Tỷ lệ và kết cấu của từng nguồn vốn trên BCĐKT phản ánh tính chất hoạt động, thực trạng tài chính của DN, cũng như tính tự chủ trong tài chính của doanh nghiệp
Về kinh tế: Số liệu phần “Nguồn vốn” của BCĐKT thể hiện quy mô tài chính, nội dung tài chính và thực trạng tài chính của DN.
Về pháp lý: Số liệu của các chỉ tiêu thể hiện trách nhiệm pháp lý của DN về số tài sản đang quản lý, sử dụng đối với các chủ sở hữu, với các nhà đầu tư, với cổ đông, vốn liên doanh, với ngân hàng, với các tổ chức tín dụng, với khách hàng, với các đơn vị kinh tế khác, với người lao động.

2. Báo cáo kết quả kinh doanh

2.1 Khái niệm Báo cáo kết quả kinh doanh ( BCKQKD)
BCKQKD là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt động của doanh nghiệp và chi tiết cho các hoạt động kinh doanh chính. Nói cách khác báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

BCKQKD được lập dựa trên tính cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. BCKQKD là bức ảnh chụp chậm, với các chỉ tiêu mang tính thời gian, của thời kỳ tài chính.

2.2 Nội dung, kết cấu của BCKQKD
BCKQKD thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh doanh thu, chi phí, lợi nhuận và nghĩa vụ thuế TNDN của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu được phân loại, sắp xếp thành từng phần cụ thể. Các chỉ tiêu được mã hóa để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu, được phản ánh theo “Số năm trước” , “Số năm nay”.

BCKQKD được kết cấu dưới dạng tổng hợp số phát sinh trên các tài khoản kế toán, được sắp xếp trật tự các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý. BCKQKD được chia làm 3 phần, bao gồm:

- Doanh thu, chi phí hoạt động kinh doanh trong kỳ:

  • Doanh thu bao gồm: Doanh thu bán hàng hoá dịch vụ, doanh thu tài chính, các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ
  • Chi phí bao gồm: Giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý, chi phí bán hàng trong kỳ

- Thu nhập và chi phí của những hoạt động khác: bao gồm những khoản thu và chi phí không phục vụ hoạt động kinh doanh trong kỳ.
- Lợi nhuận và nghĩa vụ thuế TNDN:

  • Lợi nhuận bao gồm : Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động khác, lợi nhuận sau thuế là lãi cổ tức (nếu có)
  • Nghĩa vụ thuế TNDN bao gồm : Thuế TNDN phải nộp trong kỳ và thuế TNDN chưa phải nộp trong kỳ.


Nhìn vào BCKQKD người đọc có thể thấy được bức tranh toàn cảnh về lãi lỗ trong doanh nghiệp, với tốc độ tăng trưởng của doanh thu, chi phí, lợi nhuận so với kỳ trước. Tỷ lệ của các khoản doanh thu, chi phí, lợi nhuận cấu thành lên kết quả kinh doanh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.

3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

3.1 Khái niệm Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( BCLCTT)
BCLCTT là một báo cáo tài chính, cung cấp thông tin về những nghiệp vụ kinh tế có ảnh hưởng đến tình hình tiền tệ của Doanh nghiệp. BCLCTT được lập trên cơ sở cân đối thu chi tiền mặt, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của Doanh nghiệp.
BCLCTT có vai trò quan trọng trong việc cung cấp những thông tin, đánh giá khả năng kinh doanh tạo ra tiền của DN, chỉ ra được mối liên quan giữa lợi nhuận ròng và dòng tiền ròng, phân tích khả năng thanh toán của DN và dự đoán được kế hoạch thu chi tiền cho kỳ tiếp theo.


3.2 Nội dung, kết cấu của BCLCTT
BCLCTT được lập trên cơ sở cân đối giữa lượng tiền trong kỳ theo công thức:

Tiền tồn đầu kì + Tiền thu trong kỳ = Tiền chi trong kì + Tiền tồn cuối kỳ.

BCLCTT có ba phần riêng biệt, mỗi phần là một hoạt động đặc thù . Đối với nhà đầu tư, sẽ dễ dàng để hiểu được dòng tiền từ những hoạt động của doanh nghiệp, để dự tính được lượng tiền mặt, cũng như kỳ vọng vào sự đầu tư phát triển của công ty

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: Đây là nguồn cốt yếu sinh ra tiền mặt cho công ty và cũng là lượng tiền mặt mà bản thân công ty kiếm được từ hoạt động kinh doanh của mình. Lượng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là một chỉ số rất quan trọng với tính thanh khoản, khả năng hoàn trả vốn vay và khả năng đầu tư vào sự phát triển của doanh nghiệp.
Các dòng tiền từ hoạt động kinh doanh gồm: lưu chuyển tiền tệ nhận được từ khách hàng, lưu chuyển dòng tiền thanh toán cho nhân viên hoặc nhà cung cấp, thanh toán hoặc hoàn thuế thu nhập..

Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: Đây là dòng tiền có liên quan đến việc mua hoặc bán lại tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác (không liên quan tới việc tổ chức kinh doanh).
Các dòng tiền từ hoạt động đầu tư gồm: Tiền mua sắm tài sản, máy móc, thiết bị; tiền thu từ việc nhượng bán, thanh lí tài sản, máy móc thiết bị; tiền thu được từ việc bán cổ phần của một công ty khác (không nhằm mục đích thương mại).

Phần lớn các giao dịch đầu tư đều tạo ra dòng tiền âm (dòng tiền đi ra), chẳng hạn như chi phí vốn cho tài sản, máy móc thiết bị, mua lại doanh nghiệp và mua chứng khoán đầu tư. Đối với các nhà đầu tư, mục quan trọng nhất trong phần này là chi phí vốn được giả định rằng chi phí này là một điều cần thiết cơ bản để đảm bảo sự duy trì và bổ sung cho tài sản vật chất của công ty nhằm hỗ trợ hoạt động kinh doanh hiệu quả và tăng khả năng cạnh tranh .

Dòng tiền từ hoạt động tài chính: Đây là dòng tiền liên quan đến nợ và các giao dịch vốn chủ sở hữu.
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính thể hiện dòng tiền liên quan đến việc thay đổi về quy mô, kết cấu cho các hoạt động hoặc các khoản đầu tư của doanh nghiệp và có khả năng hoàn trả tiền mặt cao (cho dù là các cổ đông hoặc là các tổ chức tài chính).

Các dòng tiền từ hoạt động tài chính gồm: Chi trả cho các khoản nợ, Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu tiền chi trả nợ thuê tài chính, trả cổ tức… hoặc : thu từ góp vốn, các khoản vay…

Ở đây, một lần nữa, các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư vì mục đích thu nhập thì thứ quan trong nhất với họ là cổ tức được trả bằng tiền mặt . Và các công ty thường phải cho cổ đông cổ tức bằng tiền mặt chứ không phải lợi nhuận

4. Thuyết minh báo cáo tài chính

4.1 Khái niệm về Thuyết minh báo cáo tài chính ( TMBCTC)
Thuyết minh BCTC được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất – kinh doanh, tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các bảng báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết. Thuyết minh BCTC cũng được dùng để giải trình những chính sách kế toán dùng trong kỳ báo cáo, những vấn đề đặc biệt trong kỳ kế toán, cũng như những sự kiện sau khi đã khoá sổ kế toán. Qua đó, nhà đầu tư hiểu rõ và chính xác hơn về tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp.


4.2 Nội dung, kết cấu của TMBCTC
TMBCTC có những nội dung cơ bản sau:
  • Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.
  • Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán.
  • Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng.
  • Các chính sách kế toán áp dụng.
  • Tình hình tăng giảm TCSĐ
  • Tình hình tăng giảm vốn
  • Tình hình thực hiện nghĩa vụ ngân sách
  • Tài sản và công nợ của ngân hàng theo thời gian đáo hạn
  • Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán.
  • Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Thông tin bổ sung cho khoản mục trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Các sự kiện xẩy ra sau khi khoá sổ
  • Ý kiến của doanh nghiệp
Mặc dù TMBCTC là phần bắt buộc của bất cứ Báo cáo tài chính, nhưng không có tiêu chuẩn chung nào quy định về độ chính xác và rõ ràng. Công ty sẽ công bố thông tin ít nhất bằng yêu cầu tối thiểu của luật pháp trên TMBCTC . Nhưng sự tối thiểu này là thế nào lại tuỳ thuộc vào suy nghĩ chủ quan của đội ngũ quản lí. Theo yêu cầu, TMBCTC càng minh bạch càng tốt nhưng vẫn phải đảm bảo các bí mật thương mại và bí quyết duy trì khả năng cạnh tranh của công ty.

Nhiều công ty cố tình gây khó cho nhà đầu tư bằng cách sử dụng cách thuật ngữ chuyên ngành. Hãy thận trọng nếu TMBCTC sử dụng từ khó hiểu nghĩa. Trường hợp này có thể hiểu rằng công ty đang cố gắng che đậy điều gì đó.

Những nhà đầu tư hiểu biết sẽ theo dõi cả những thông tin mà người khác thường không để ý hoặc bỏ qua. Với tầm quan trọng của TMBCTC , nhà đầu tư sẽ có lúc cảm thấy những thông tin khô khan chả mấy ai quan tâm lại có khi lại rất giá trị

5. Bảng cân đối số phát sinh

5.1 Khái niệm Bảng cân đối số phát sinh ( BCĐPS)
BCĐPS là bảng tổng hợp số dư đầu kỳ và cuối kỳ của 1 kỳ kế toán bao gồm các loại tài khoản: tài sản gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, nguồn vốn gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.BCĐPS được sử dụng để kiểm tra, đánh giá sự chính xác của việc định khoản, ghi chép số liệu, và tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn.
BCĐPS thường dùng cho kế toán. Cuối kỳ trước khi lập báo cáo tài chính, kế toán cần phải kiểm tra lại toàn bộ số liệu đã ghi chép, tính toán trong kỳ nhằm bảo đảm sự đáng tin cậy của các chỉ tiêu kinh tế sẽ được trình bày trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lúc cuối kỳ. Phương pháp kiểm tra thường dùng là lập BCĐPS để đối chiếu số phát sinh và tổng hợp số liệu chi tiết.

5.2. Nội dung và kết cấu của bảng cân đối số phát sinh 
Bảng cân đối số phát sinh được xây dựng trên 2 cơ sở:
  1. Tổng số dư bên Nợ của tất cả các tài khoản, phải bằng tổng số dư bên Có của tất cả các tài khoản.
  2. Tổng số phát sinh bên Nợ của tất cả các tài khoản, phải bằng tổng số phát sinh bên Có của tất cả các tài khoản

  • Bảng có tác dụng trong việc kiểm tra công việc ghi chép, tính toán. Thể hiện ở những điểm:
  • Tổng số bên Nợ và bên Có của từng cột số dư đầu kỳ, số phát sinh, số dư cuối kỳ nhất thiết phải bằng nhau (3 = 4, 5 = 6, 7 = 8).
  • Số dư cuối kỳ phải bằng số dư đầu kỳ cộng phát sinh tổng trừ phát sinh giảm. Nếu không xảy ra như trên thì trong ghi chép, tính toán chắc chắn có sai sót.
  • Nhìn vào bảng có thể đánh giá tổng quát về tình hình tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh của đơn vị.
  • Cung cấp tài liệu để lập bảng cân đối kế toán.
  • Cung cấp tài liệu cho việc phân tích hoạt động kính tế.
  • Cung cấp những chỉ tiêu chi tiết, bổ sung cho các mẫu biểu của BCTC
Trên đây là một số nội dung cần thiết, giúp cho các bạn khi đọc Báo cáo tài chính hiểu hơn công dụng của từng phần. Giúp cho bạn nắm được cái khung và lấy đó làm cơ sở để phân tích báo cáo tài chính và sức khỏe của doanh nghiệp. Qua đó, bạn có thể rút ra được những kết luận để hỗ trợ cho quyết định đầu tư.




COMMENTS

BLOGGER
loading...
Tên

18/3/2019,1,1987,1,20 năm,1,200 triệu,1,2008,1,2017-2020,1,2018,2,2019,2,2020,1,5G,1,6 chiếc lọ,1,ACB,1,ACBS,1,Adblast,1,advantages,1,affiliate,1,Agribank,2,Agritour,1,Alternet,1,Analyst Meeting,1,Android,1,ASEAN,1,bá chủ,1,Bách hóa xanh,1,bán ròng,2,bảng điện,1,bảng giá điện tử,2,báo cáo ngành,2,Báo cáo tài chính,3,báo cáo thị trường,1,báo lãi,1,bất động sản,2,bb,1,BCTC,1,Beta,1,BIDV,1,biến đồng thành vàng,1,biêu,1,bikini,1,bloomberg,2,bluechip,1,bóp tiền,1,BOTV,1,Bộ Công Thương,1,Bồ Đào Nha,1,bộ lọc cổ phiếu,2,Bộ Quốc Phòng,1,bốc hơi,1,BrainPad,1,BSR,1,bùn sét,1,C47,1,cá tra,1,CAG,1,Cái Mép,1,can đảm,1,cảng nước sâu,1,CANSLIM,5,Cao Su Đắk Lắk,1,cát,1,căng thẳng,1,cắt lỗ,1,cân bằng,1,cận tết,1,cập nhật,1,CFO,2,chào bán,1,chăn nuôi heo,1,chậm nộp thuế,1,chấn động,1,chất ngọt,1,châu Á,1,châu Âu,1,chỉ báo kinh tế,1,chỉ số,1,chi tiêu,1,chia cổ tức 65%,1,chiến tranh,1,chiến tranh thương mại,3,Chính phủ Việt Nam,1,chính quốc,1,cho vay,1,chốt lời,1,chuyển động dòng tiền,1,chuyển nhượng vốn,1,chuyển sàn,1,chứng khoán,70,Chứng khoán FPT,1,chứng khoán thế giới,3,chứng quyền,6,COD,1,Covered Warrant,1,COVID-19,1,cổ phiếu,5,cổ phiếu ba chữ số,1,cổ phiếu bất động sản,2,cổ phiếu diện cảnh báo,1,cổ phiếu giảm mạnh trong tuần,1,cổ phiếu tăng mạnh trong tuần,1,cổ tức,1,cổ tức bằng cổ phiếu,2,cổ tức đợt 2/2018,1,cổ tức tiền,2,công nghệ Trung Quốc,1,công ty vàng đầu tiên,1,cơ bản,2,cơ hội,1,cơ hội học tập,1,cơ hội làm giàu,4,cơ hội sinh sống,1,cơ quan chiến lược,1,CPTPP,1,CTG,1,cục diện 2018,1,Cục Thương mại Điện tử,1,cuộc sống,1,CW,5,daiwa,1,danh mục,1,Davos,1,dệt may,2,di trí,1,Diễn đàn Kinh tế Thế giới 2019,1,DIG,1,Donald Trump,1,Down Jones,5,DR,1,Dragon Capital,3,DRI,1,du lịch,2,dự kiến,1,dư lượng kháng sinh,1,dựng sổ,1,đà giảm điểm,1,Đại hội đồng cổ đông,1,đào tạo chứng khoán,10,đắc nhân tâm,1,đặc san,1,Đầm Sen Nước,1,đầu tư,13,đầu tư chứng khoán hiệu quả,43,đầu tư chứng quyền,1,điện lực,1,điều chỉnh,1,điều kiện chăn nuôi,1,đình chiến,1,định cư,1,đòn bẩy tài chính,1,đội lái,1,đối nhân xử thế,1,đông nam,1,Đông Nam Á,1,đồng tiền thông minh,5,đời sống công sở,1,đơn giản,1,e-commerce,1,E1VFVN30,5,economics events,1,EIB,1,Elon Musk,1,eo hẹp,1,EPS,1,ESOP,1,ETF,9,FA,1,Fangda,1,FED,1,FOMO,1,foreign investor,3,foreign section,2,forex,2,FPTS,1,FTS,1,fundamental analysis,1,gan,1,gap,1,GDKHQ,1,Gemadept,1,Gemalink,1,giá chứng quyền,23,giá cổ phiếu,1,giá dịch vụ,1,Gía điều chỉnh,1,giá tham chiếu,1,giá vàng,1,giải thể,1,giảm,1,giám đốc tài chính,1,giảm sàn,1,giao dịch,5,giao dịch khối ngoại,1,giao dịch trong ngày,1,giàu lên,1,giấy phép,1,GIL,1,GMD,1,Golden Visa,1,google,1,HAG,1,hàng không,1,hanging man,1,hành vi,1,heo hơi 8 tháng 2018,1,hệ miễn dịch,1,hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản việt nam,1,hiệu quả,1,Highlight,1,HNX,3,họ,1,Hòa Phát,1,Hoàng Anh Gia Lai,1,hoạt động kinh doanh,1,họp quốc hội,1,HOSE,1,hộ chiếu,1,hội thảo,3,hợp nhất,2,HPG,2,huawei,4,hụi,1,Hùng Vương,1,huyết áp,1,hướng dẫn,1,HVG,1,HVH,1,investing advice,16,IPO,3,KDH,1,khó khăn,1,khóa học,1,khối lượng,1,khối ngoại,5,không thuận lợi,1,khởi nghiệp,2,khủng hoảng kinh tế,1,khuyến nghị doanh nghiệp,44,khựng lại,1,kiếm thêm thu nhập,1,kiểm tra,1,kinh nghiệm,1,kinh tế,1,kinh tế Mỹ,1,kinh tế số,1,kinh tế thế giới,1,kỹ năng,2,kỹ năng đầu tư,28,ký quỹ,2,kỹ thuật,1,lãi suất,3,lên sàn,1,lifestyle,14,linh hoạt,1,lọc chất độc,1,lọc cổ phiếu ngày,68,Long Tân,1,lợi nhuận,1,lữ đoàn,1,lướt sóng,1,m&a,1,market review,1,marketing,1,mẫu hình nến,1,MBB,3,mẹo,1,Metro,1,mệt mỏi,1,miễn nhiệm,1,mm,1,MMO 2019,1,mô hình nến,1,mở tài khoản,1,mpt,1,MSCI,2,mùa hè,1,mua ròng,2,Mường Thanh,1,MWG,2,Mỹ,1,Nam Á,1,năm 2019,2,năm mới,1,nâng hạng thị trường,2,news,10,ngành dược,1,ngày giao dịch không hưởng quyền,1,ngân hàng,1,Ngân hàng Quân Đội,2,ngân hàng thương mại,1,ngân sách,1,nghèo đi,1,Nghị định,1,nghỉ hưu tuổi 35,1,nghỉ lễ,1,nghiệp vụ T+0,1,ngoại tệ,1,ngủ trưa,1,nguy cơ,1,nguy hiểm,1,nguyên tắc mua,1,người dùng internet,1,người mới,1,người nghèo,1,nhà cái,1,nhà đầu tư,3,nhà đầu tư nước ngoài,3,Nhà nước,1,nhan-dinh-thi-truong,1,nhận chìm,1,nhận định thị trường,156,nhật bản,3,nhiệt điện,1,nhịp sinh học,1,niêm yết mới,1,Novaland,1,nợ công,1,nợ tiêu dùng,1,nợ tư nhân,1,nước ngoài,1,NVL,1,online service,1,open account,1,outlook,1,panasonic,1,PB,1,PBT,1,PE,1,Phả Lại,1,phái sinh,3,phát hành,1,phát hành thêm,1,phân tích,1,phiên giao dịch định kỳ,1,phong tỏa,1,phổ biến,1,Phố Wall,1,phù hợp,1,phục hồi,1,phường,1,Platinum Victory,1,POW,2,PPC,1,PTB,1,PV Building,1,Pyn Elite,1,QPH,1,quản lý tài chính,12,Quế Phong,1,quý 2,1,Qúy 3,1,quỹ đầu tư,4,quỹ ETF,1,quỹ hoán đổi danh mục,1,quy luật,1,quy tắc 50/30/20,1,quỹ Tundra,1,quỹ tương hỗ,1,retail,1,review,1,riêng lẻ,1,ROA,1,ROE,1,ROI,1,rủi ro 2019,1,rủi ro tỷ giá,1,S&P500,1,sách,2,sách chứng khoán,1,sách đầu tư,1,sách free,1,sách kinh tế,1,sau thuế,1,SCS,1,Sell in May,1,siêu cổ phiếu,1,Singapore,1,sinh viên,1,sống khỏe,6,sở giao dịch,1,SpaceX,1,ssi,1,start-up,2,stock,1,suy thoái,2,sự kiện,9,sự kiện kinh tết nổi bật,1,sự kiện tài chính,1,sự nghiệp,1,T+0,1,TA,1,tài chính,5,tài khoản,2,tài khoản chứng khoán,1,tại nhà,1,tạo lập thị trường,1,Tasuki,1,tăng giá trị,1,tăng trưởng,3,tâm lý,4,tâm lý học,2,Tập Cận Bình,1,Tập đoàn Hòa Phát,1,technical analysis,1,Tết Nguyên Đán,1,Thailand,1,tháng 5,1,thanh toán online,1,thanh toán thẻ,1,thao túng,1,thao túng giá,1,thẻ tín dụng,2,thép,1,thép nhập khẩu,1,thép trung quốc,1,thế giới,1,thị trường,2,thị trường chứng khoán,1,thị trường xấu,1,thiết bị di động,1,thịt gà,1,thoái vốn,2,thói quen,2,thống kê tuần,1,thời sự,2,thuật ngữ,1,thuật toán,1,thuế suất,1,thủy điện,1,THỦY SẢN,3,thực tập,1,Thượng Hải,1,thương mại,1,thương mại điện tử,1,thưởng tết,2,tiền bạc,1,tiện lợi,1,tiền tiết kiệm,1,tiếng lóng,1,tiết kiệm,3,tim mạch,1,tin,1,tin doanh nghiệp,3,tín dụng,1,tin quốc tế,109,tin trong nước,21,tin tức,58,tính phòng thủ,1,tinh quặng vàng,1,tổ chức kinh doanh chứng khoán,1,tôm,1,tôm thẻ chân trắng,1,tổng quát,1,tổng thầu,1,Trade Pro,1,trade war,3,trader,1,trái cây,1,trái phiếu,2,trái phiếu chuyển đổi,1,trái phiếu doanh nghiệp,1,trạng thái,1,travel,1,Trần Bắc Hà,1,trí nhớ,1,triệu phú,1,trỗi dậy,1,Trung Quốc,5,Trung tâm Lưu ký Chứng khoán,1,tuần giao dịch cuối,1,tỷ phú,1,UpCom,2,Vàng Lào Cai,1,vasep,1,vay nợ,1,Vaya Island,1,VCB,2,VEIL,1,VFMVN30,1,Vietinbank,1,vietnam,4,Viettel,1,vinaconex,1,virus Corona,1,vn30,1,VNM,1,vốn hóa lớn,1,VSD,1,Weekly Recap,1,WEF,1,workshop,1,Xây Dựng 47,1,xem video,1,xếp hạng,1,xi măng,1,xu hướng,1,xuất khẩu,1,ý tưởng,2,youtube,1,
ltr
item
TRADING HIỆU QUẢ: Các hạng mục cơ bản nhất khi xem BCTC
Các hạng mục cơ bản nhất khi xem BCTC
Các hạng mục cơ bản nhất khi xem BCTC
https://1.bp.blogspot.com/-OFt9qofQxbI/XVQmmFJCtQI/AAAAAAAAFco/R-Zf8v7eXzscs_Wpkkflig2yPaSVPnJEwCLcBGAs/s640/Importance-of-Accurate-Financial-Statements-for-a-Business-Invensis.jpg
https://1.bp.blogspot.com/-OFt9qofQxbI/XVQmmFJCtQI/AAAAAAAAFco/R-Zf8v7eXzscs_Wpkkflig2yPaSVPnJEwCLcBGAs/s72-c/Importance-of-Accurate-Financial-Statements-for-a-Business-Invensis.jpg
TRADING HIỆU QUẢ
https://www.tradinghieuqua.com/2019/08/cac-hang-muc-co-ban-nhat-khi-xem-bao-cao-tai-chinh.html
https://www.tradinghieuqua.com/
https://www.tradinghieuqua.com/
https://www.tradinghieuqua.com/2019/08/cac-hang-muc-co-ban-nhat-khi-xem-bao-cao-tai-chinh.html
true
277683845824761603
UTF-8
Loaded All Posts Not found any posts VIEW ALL Readmore Reply Cancel reply Delete By Home PAGES POSTS View All RECOMMENDED FOR YOU LABEL ARCHIVE SEARCH ALL POSTS Not found any post match with your request Back Home Sunday Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday Saturday Sun Mon Tue Wed Thu Fri Sat January February March April May June July August September October November December Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec just now 1 minute ago $$1$$ minutes ago 1 hour ago $$1$$ hours ago Yesterday $$1$$ days ago $$1$$ weeks ago more than 5 weeks ago Followers Follow THIS CONTENT IS PREMIUM Please share to unlock Copy All Code Select All Code All codes were copied to your clipboard Can not copy the codes / texts, please press [CTRL]+[C] (or CMD+C with Mac) to copy